10 công dụng tuyệt vời của Diệp hạ châu bạn nên biết

Diệp hạ châu đắng hay còn được gọi là Chó đẻ thân xanh, tên khoa học là Phyllanthus amarus Schum. Et Thonn, thuộc họ Thầu dầu (Euphorbiaceae). Đây là vị thuốc được sử dụng nhiều trong dân gian để điều trị các bệnh về gan.

Bộ phận dùng: Thường dùng toàn cây, bỏ rễ. Sau khi rửa sạch, diệp hạ châu có thể dùng tươi hoặc phơi sấy khô.

Thành phần hóa học: Trong cây diệp hạ châu chứa rất nhiều chất thuộc các nhóm hóa học sau:

  • Flavonoid: kaempferol, quercetin, rutin.
  • Triterpen: stigmasterol, stigmasterol-3-0-ꞵ-glucosid, ꞵ-sitosterol,…
  • Tanin: axit elagic, axit galic…
  • Phenol: methylbrevifolin carboxylat.
  • Axit hữu cơ: axit succinic, axit ferulic, axit dotricontanoic.
  • Lignan: phylanthin.
  • Các thành phần khác: n-octadecan, axit dehydrochebulic methyl ester, triacontanol, phylanthurinol acton.

Hãy cùng Topmeta.vn tìm hiểu tác dụng của Diệp Hạ Châu qua bài viết dưới đây nhé.

Tác dụng bảo vệ gan

10 công dụng tuyệt vời của Diệp hạ châu bạn nên biết 10 cong dung tuyet voi cua diep ha chau ban nen biet 2

Cao Diệp hạ châu đắng có tác dụng bảo vệ gan trên chuột cống trắng được gây nhiễm độc gan bằng carbon tetraclorid. Trong mô hình gây xơ gan thí nghiệm trên chuột cống trắng, thuốc có tác dụng làm giảm hàm lượng colagen trong máu và làm giảm mức độ xơ gan ở động vật điều trị so với đối chứng. Hoạt chất lignan phyllanthin và hypophyllanthin chứa trong cây có tác dụng bảo vệ gan.

Diệp hạ châu đắng ức chế DNA polymerase ở virus viêm gan B, có hoạt tính in vitro và in vivo kháng virus viêm gan B và các virus có liên quan.

Trong một nghiên cứu lâm sàng sơ bộ, những người mang virus viêm gan B được điều trị với liều hằng ngày 200mg cao toàn cây Diệp hạ châu đắng (loại bỏ rễ) trong 30 ngày. Kết quả 22/37 bệnh nhân (59%) được điều trị đã mất kháng nguyên bề mặt của viêm gan B khi làm xét nghiệm ở 15 – 20 ngày sau khi kết thúc điều trị, so với tỉ lệ 1/23 bệnh nhân (4%) đối chứng dùng placebo có hiện tượng này. Một số đối tượng được theo dõi tới 9 tháng, không có trường hợp nào kháng nguyên bề mặt xuất hiện trở lại.

Tuy vậy, hiệu quả của Diệp hạ châu đắng trong điều trị những người mang virus viêm gan B không thật rõ ràng. Trong đó có cả những trường hợp thành công và thất bại được báo cáo.

Tác dụng hạ đường máu, hạ áp

Cao nước có tác dụng hạ đường máu ở thỏ bình thường và thỏ gây đái tháo đường với alloxan. Cao làm hạ đường máu ngay cả khi cho thỏ uống 1 giờ sau khi cho uống glucose. Hoạt tính hạ đường máu của Diệp hạ châu đắng cao hơn tolbutamid.

Hai flavonoid, ký hiệu FG­­1 và FG2, thu được từ phân đoạn tan trong nước của cao cồn có tác dụng làm hạ đường máu khi cho chuột cống trắng gây đái tháo đường bằng alloxan uống. Toàn cây Diệp hạ châu đắng có tác dụng gây hạ đường máu, hạ áp và lợi tiểu ở người.

Tác dụng trên hệ thống miễn dịch:

Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản cũng đã khám phá tác dụng ức chế sự phát triển HIV-1 của cao lỏng Phyllanthus niruri thông qua sự kìm hãm quá trình nhân lên của virus HIV. Năm 1996, Viện nghiên cứu Dược học Bristol Myezs Squibb cũng đã chiết xuất từ Diệp hạ châu được một hoạt chất có tác dụng này và đặt tên là “Nuruside”.

Hỗ trợ điều trị các bệnh đường tiêu hóa:

Cây thuốc có khả năng kích thích ăn ngon, kích thích trung tiện.Người dân Ấn Độ thường sử dụng chúng để điều trị bệnh táo bón, thương hàn, kiết lỵ. Ngoài ra, nhân dân Java cũng dùng để cải thiện chứng rối loạn tiêu hóa và đau dạ dày.

Tác dụng lợi tiểu:

Y học cổ truyền một số nước đã sử dụng Diệp hạ châu làm thuốc lợi tiểu, trị phù thũng. Ở Việt Nam, Diệp hạ châu được dùng sớm nhất tại Viện Đông y Hà Nội (1967) trong điều trị xơ gan cổ trướng.

Hỗ trợ điều trị chữa sỏi mật, sỏi thận:

Một số bộ tộc thổ dân ở Nam Mỹ sử dụng DHC chữa sỏi mật và sỏi thận. Những vị pháp sư đã sử dụng khả năng đặc biệt của DHC trong tác dụng làm tiêu sỏi trong các chứng sạn mật, sạn thận nên đã đặt tên là cây tán sỏi. Trong Witch Doctor’s Apprentice, 1 quyển sách được xuất bản từ 1961, viết về những bí thuật chữa bệnh của những vị pháp sư người da đỏ ở vùng rừng già Amazon

Nghiên cứu vào năm 1984 của trường Đại học Dược Santa Catarina – Brazil đã phát hiện hoạt chất alkaloid có trong diệp hạ châu có tác dụng chống co thắt cơ trơn và cơ vân, giúp điều trị sỏi thận và sỏi mật. Với đặc tính lợi tiểu và trị phù thũng, vị thuốc này được Viên Đông y Hà Nội sử dụng trong việc điều trị xơ gan cổ trướng vào năm 1967.

Giải độc, chống viêm, diệt khuẩn

Không chỉ riêng người Việt Nam, người dân Trung Quốc và Ấn độ thường sử dụng diệp hạ châu với mục địch điều trị chứng mụn nhọt, rắn cắn, giun. Ngoài ra, nhân dân Java sử dụng loại cây này để chữa bệnh lậu. Và theo kinh nghiệm của người Malaysia, diệp hạ châu có tác dụng chữa viêm âm đạo, giang mai và điều trị chứng viêm đường tiết niệu.

Vào năm 1987 – 2000, công trình nghiên cứu tại Viện Dược liệu ở Việt Nam đã cho thấy, cây diệp hạ châu có tác dụng chống viêm cấp trên chuột thí nghiệm khi dùng liều 10 – 50 g/kg.

Tác dụng giảm đau:

Kenneth Jones và các nhà nghiên cứu Brazil đã khám phá tác dụng giảm đau mạnh và bền vững của một vài loại Phyllanthus, trong đó có cây Diệp hạ châu – Phyllanthus niruri. Các nhà nghiên cứu Brazil đã chỉ rõ tác dụng giảm đau của diệp hạ châu mạnh gấp 4 lần indomethacin và 3 lần morphin, nhờ chứa các hoạt chất như gallic, hỗn hợp steroid (stigmasterol và beta sitosterol) và ester ethyl.

Cải thiện hệ thống miễn dịch

Vào năm 1992, các nhà khoa học Nhật Bản đã nghiên cứu và phát hiện hoạt chất Phyllanthus niruri có trong diệp hạ châu có tác dụng kìm hãm sự phát triển của vi rút gây HIV. Vào năm 1996, Viện nghiên cứu Dược học Bristol Myezs Squibb cũng đã nghiên cứu và cho kết quả tương tự.

Bệnh đường hô hấp

Người dân Ấn Độ sử dụng thảo dược diệp hạ châu để điều trị bệnh viêm phế quản, ho hay hen phế quản.

Lưu ý khi sử dụng Diệp hạ châu

  • Để sử dụng diệp hạ châu một cách an toàn và có hiệu quả, bạn nên tham khảo trước ý kiến từ các bác sĩ, thầy thuốc đông y uy tín. Một số thuốc, thực phẩm chức năng hay thảo dược khác mà bạn đang dùng có thể gây ra những tương tác không mong muốn với dược liệu này. Trong quá trình sử dụng, nếu thấy xuất hiện các triệu chứng bất thường, hãy tạm ngưng dùng và thông báo ngay cho bác sĩ.
  • Không nên dùng dược liệu diệp hạ châu cho phụ nữ có thai, trẻ em dưới 2 tuổi.
  • Diệp hạ châu có thể tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng hay dược liệu khác mà bạn đang sử dụng. Để đảm bảo an toàn và hiệu quả khi dùng, bạn nên hỏi ý kiến của bác sĩ và thầy thuốc trước khi muốn dùng bất kỳ loại dược liệu nào.

Trên đây là các công dụng của Diệp hạ châu mà Topmeta.vn đã chia sẻ. Hy vọng sẽ cung cấp nhiều kiến thức bổ ích cho các bạn.

5/5 - (1 bình chọn)

Topmeta.vn
Logo