Tác dụng của Tam Thất

Tam thất được biết đến là loại thảo dược có nhiều công dụng không chỉ giúp bồi bổ sức khỏe. Hiện nay tam thất được dùng khá rộng rãi nhưng chủ yếu theo kinh nghiệm, truyền miệng. Vì vậy để có tác dụng và hiệu quả tốt nhất người dân cần biết chính xác cách sử dụng vị thuốc này ra sao, trường hợp nào nên dùng tam thất. Cùng Topmeta.vn tìm hiểu công dụng và cách dụng của loại thảo dược thần kì này.

Tam thất là gì?

Tác dụng của Tam Thất tac dung cua tam that 2

Tam thất là 1 loại cỏ nhỏ, thuộc họ ngũ gia bì, sống lâu năm. Đặc tính tam thất là cây thảo ưa những nơi có bóng râm và ẩm mát, thường mọc ở trên những vùng núi cao từ 1.500m. Vì vậy, ở Việt Nam, Hà Giang, Lào Cai, Cao Bằng, Lạng Sơn, Lai Châu… là những nơi xuất hiện nhiều tam thất nhất. Trong cây tam thất, rễ là bộ phận được dùng để làm thuốc nhiều nhất. Rễ cây tam thất mang thường được mang về rửa sạch, phơi hoặc sấy cho khô, sau đó sẽ phân loại ra rễ củ, rễ nhánh, thân rễ.

Theo y học hiện đại

Trong rễ cây tam thất bắc chứa nhiều các nhóm thành phần hóa học, như saponin (4,42–12%), ginsenosid như Rb1, Rb2, Rb3 Rc, Rd, Re, Rg1, Rg2-Rh1 và glucoginsenosid.

Trong rễ cây tam thất có tinh dầu (trong đó có α-guaien, β-guaien và octadecan). Ngoài ra còn có chứa flavonoid, phytosterol (β-sitosterol, stigmasterol, daucosterol), polysaccharid (arabinogalactan: sanchinan A), muối vô cơ. Có axit amin và các nguyên tố như Fe, Ca và đặc biệt là 2 chất saponin là arasaponin A, arasaponin B…

Còn theo Đông y học cổ truyền

Tam thất vị ngọt, hơi đắng, có tính ấm, vì vậy rất hiệu quả để cầm máu, giảm đau, giảm sưng tấy, triệu chứng hoa mắt chóng mặt sau khi sinh,…

Cây tam thất được dùng dưới các dạng:

  • Thuốc bột
  • Thuốc sắc
  • Giã đắp hoặc rắc thuốc bột ngoài da
  • Chè hãm
  • Cao uống

Tam thất uống có tác dụng gì?

Trong y học hiện đại

  • Bảo vệ tim chống lại những tác nhân gây loạn nhịp. Chất noto ginsenosid trong tam thất có tác dụng giãn mạch, ngăn ngừa xơ vữa động mạch, tăng khả năng chịu đựng của cơ thể khi bị thiếu ôxy (tránh choáng khi mất nhiều máu). Nó cũng ức chế khả năng thẩm thấu của mao mạch; hạn chế các tổn thương ở vỏ não do thiếu máu gây ra.
  • Cầm máu, tiêu máu, tiêu sưng: Chữa các trường hợp chảy máu do chấn thương (kể cả nội tạng), tiêu máu ứ (do phẫu thuật, va dập gây bầm tím phần mềm).
  • Kích thích miễn dịch.
  • Tác dụng với thần kinh: Dịch chiết rễ tam thất có tác dụng gây hưng phấn thần kinh. Nhưng dịch chất chiết lá Tam Thất Bắc lại có tác dụng ngược lại: kéo dài tác dụng của thuốc an thần.
  • Giảm đau: Dịch chiết của rễ, thân lá, Tam Thất Bắc đều có tác dụng giảm đau rõ rệt.

Trong đông y học

  • Cầm máu, giảm đau
  • Để chữa các chứng bệnh như nôn ra máu, ho ra máu, chảy máu cam, chảy máu ở các khiếu như mắt, tai…
  • Đại tiện ra máu, bị kiết lỵ phân có máu
  • Băng huyết, rong huyết, rong kinh, hoa mắt chóng mặt ở phụ nữ sau khi sinh đẻ
  • Giúp đẩy sản dịch, huyết hôi không thoát ra được ở phụ nữ
  • Chướng hoặc đau bụng
  • Tụ máu hay xuất huyết do trật đả, đau do viêm tấy sưng nề…

Cách chế biến tam thất phổ biến hiện nay

Theo dược học cổ truyền, thảo dược tam thất có nhiều cách bào chế. Mỗi cách chế biến sẽ có những công dụng khác nhau. Thông thường tam thất được bào chế dưới 3 dạng:

Dùng trực tiếp: Rửa sạch rễ tam thất, giã nát và đắp lên vị trí bị tổn thương.
Dùng sống: Rửa sạch rễ, sau đó phơi hoặc sấy khô. Có thể thái ra hoặc nghiền thành bột. Cách này thường được dùng để chữa các chứng như bị xuất huyết, tổn thương như đại tiện ra máu tươi, đau thắt ngực do thiểu năng mạch vành hoặc lên cơn nhồi máu cơ tim, bệnh gan,…
Dùng chín: Có 2 cách chế biến

  • Rửa sạch rễ, lá, thân tam thất, ủ rượu cho mềm, sau đó thái mỏng, sao qua chảo nóng, nghiền thành bột.
  • Rửa sạch, thái mỏng tam thất rồi sao lên với dầu thực vật cho đến khi rễ tam thất chuyển thành màu vàng nhạt rồi đem nghiền thành bột. Cách này thường dùng với mục đích để bồi bổ cho những người bị suy nhược, khí huyết kém. Liều dùng tam thất thông thường, mỗi ngày sắc lấy nước uống từ 5 – 10g, uống bột từ 1,5 – 3,5g, dùng ngoài không kể liều lượng.

Lưu ý khi sử dụng tam thất

Tác dụng của Tam Thất tac dung cua tam that 3
  • Những người thân nhiệt cao hơn bình thường nếu sử dụng tam thất trong thời gian dài có thể bị mẫn cảm gây mọc mụn, dị ứng, ngứa ngáy,…
  • Đối với trẻ em cần thận trọng khi cho uống tam thất. Bởi trong thành phần của tam thất có thể gây ra tương tác với một số thuốc, thực phẩm chức năng đang sử dụng, vì vậy nên hỏi ý kiến của bác sỹ trước khi có ý định dùng tâm thất cho mọi lứa tuổi.
  • Không sử dụng tam thất bắc với những đối tượng như phụ nữ có thai, những người huyết hư ói máu, chảy máu cam, huyết nhiệt cũng không được dùng.

Mặc dù tam thất mang đến rất nhiều lợi ích cho sức khỏe, tuy nhiên chúng ta không nên tự ý sử dụng. Việc dùng không đúng mục đích và liều lượng có thể gây ra những ảnh hưởng nhất định đến sức khỏe. Topmeta.vn hy vọng đã cung cấp những kiến thức bổ ích cho bạn.

5/5 - (1 bình chọn)

Topmeta.vn
Logo